WebGIS ngập lụt Hà Tĩnh

Hướng dẫn sử dụng

Hướng dẫn theo 8 chức năng của Thuyết minh (TM 31), Model Lab, quy trình cảnh báo và quản trị. Tài liệu đầy đủ tải về dạng DOCX hoặc PDF.

Hướng dẫn sử dụng hệ thống WebGIS cảnh báo nguy cơ ngập lụt tỉnh Hà Tĩnh - Phần người dùng

Tài liệu thuộc sản phẩm Nội dung 5 của đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh phê duyệt theo Quyết định 529/QĐ-SKHCN ngày 06/11/2024. Tài liệu dành cho bốn nhóm người dùng: người dân và doanh nghiệp, cán bộ xã/phường, chuyên viên phòng chống thiên tai, lãnh đạo Sở và Chi cục. Phần quản trị hệ thống, cập nhật dữ liệu hằng năm, sao lưu và vận hành nằm ở tài liệu riêng "Hướng dẫn quản trị".

Lưu ý trung thực khoa học. Bản đồ nguy cơ ngập lụt thể hiện khả năng tương đối bị ngập của từng vị trí, xây dựng bằng học máy từ dữ liệu 2015-2023. Đây không phải dự báo ngập thời gian thực. Tín hiệu cảnh báo của hệ thống chỉ mang tính tham khảo; bản tin và cấp độ rủi ro chính thức do cơ quan khí tượng thuỷ văn ban hành.

Bắt đầu sử dụng

Truy cập và giao diện chung

Mở trình duyệt (Chrome, Edge, Firefox, Safari bản mới) và vào địa chỉ của hệ thống. Không cần cài đặt phần mềm. Hệ thống dùng được trên máy tính và điện thoại từ bề rộng màn hình 360 điểm ảnh.

Thanh đầu trang có ba phần:

  • Bên trái: tên ngắn "WebGIS ngập lụt Hà Tĩnh", bấm vào để về trang chủ.
  • Ở giữa: các mục Bản đồ, Cảnh báo, Thống kê, Kịch bản BĐKH, Mô hình, Hỏi đáp, Hướng dẫn. Mục "Thêm" chứa Thư viện bản đồ, In bản đồ, Giới thiệu, API dữ liệu.
  • Bên phải: ô tìm kiếm xã, địa danh hoặc toạ độ, và nút Đăng nhập (hoặc menu tài khoản khi đã đăng nhập).

Trên điện thoại, các mục được gom vào nút menu ở góc phải.

Trang chủ
Trang chủ

Trang chủ

Trang chủ cho biết nhanh tình hình chung:

  1. Dải cảnh báo trên cùng: "Đang có cảnh báo cho N xã" kèm thời hạn hiệu lực, hoặc "Hiện không có cảnh báo". Bấm vào dải để mở trang Cảnh báo.
  2. Bản đồ thu nhỏ với lớp nguy cơ chính thức và lớp cảnh báo; chạm vào bản đồ để xem thông tin tại điểm, bấm "Mở bản đồ đầy đủ" để sang trang Bản đồ.
  3. Bốn thẻ chỉ số toàn tỉnh: diện tích nguy cơ cao và rất cao, dân số phơi nhiễm, vùng từng ngập theo ảnh Sentinel-1, số xã đang có cảnh báo. Mỗi thẻ ghi rõ lớp dữ liệu và nguồn.
  4. Danh sách 5 xã có diện tích nguy cơ cao lớn nhất.
  5. Tám ô lối vào nhanh theo tám chức năng của Thuyết minh.

Đăng nhập và vai trò

Người dân không cần đăng nhập để xem bản đồ, thống kê, kịch bản, cảnh báo đã ban hành và tài liệu. Cán bộ được quản trị cấp tài khoản đăng nhập tại trang Đăng nhập bằng email và mật khẩu.

  1. Bấm "Đăng nhập" ở góc phải đầu trang.
  2. Nhập email, mật khẩu (bấm biểu tượng con mắt để hiện mật khẩu), bấm "Đăng nhập".
  3. Tài khoản mới hoặc vừa được đặt lại mật khẩu dùng mật khẩu tạm. Hệ thống bắt buộc đổi sang mật khẩu riêng (ít nhất 12 ký tự) ngay sau khi đăng nhập; trước khi đổi, mọi trang và chức năng nội bộ đều chuyển về trang đổi mật khẩu.
  4. Sau khi đăng nhập, hệ thống chuyển tới trang phù hợp với vai trò: quản trị vào khu Quản trị, lãnh đạo và chuyên viên vào trang Đợt cảnh báo, cán bộ xã vào hồ sơ xã mình phụ trách.

Nhập sai mật khẩu 5 lần trong 5 phút từ một máy, hoặc 10 lần trong 15 phút với cùng một tài khoản, thì phải chờ trước khi thử lại; thông báo cho biết thời gian chờ. Thông báo lỗi không tiết lộ email có tồn tại hay không.

Phiên đăng nhập tự gia hạn khi đang dùng nhưng không quá 12 giờ kể từ lúc đăng nhập; quá mốc này phải đăng nhập lại. Bấm "Đăng xuất" sẽ kết thúc mọi phiên của tài khoản trên mọi máy, nên khi dùng máy công cộng luôn đăng xuất trước khi rời đi.

Vai tròĐược làm gì chính
Khách (không đăng nhập)Xem bản đồ và lớp công khai, tra thông tin tại điểm, đo, in, tìm kiếm, thống kê, kịch bản, thẻ mô hình, cảnh báo đã ban hành
Cán bộ xã/phườngNhư khách, cộng báo cáo xã và ghi nhận ngập thực địa trong phạm vi xã được giao
Chuyên viênTính và soạn cảnh báo, nhập mưa và mực nước, chạy Model Lab và kịch bản, tải lên dữ liệu, báo cáo mọi xã và toàn tỉnh
Lãnh đạoDuyệt, ban hành, huỷ cảnh báo; sửa bộ ngưỡng; duyệt mô hình chính thức; duyệt xuất bản dữ liệu; xem nhật ký và trạng thái
Quản trị hệ thốngToàn bộ, gồm người dùng, cấu hình, danh mục lớp

Đổi mật khẩu bất kỳ lúc nào tại menu tài khoản, mục "Tài khoản". Đổi mật khẩu sẽ đăng xuất mọi phiên khác của tài khoản.

Thể hiện thông tin vị trí vùng ngập lũ (chức năng 2)

Chức năng này giúp trả lời câu hỏi "vị trí này có nằm trong vùng nguy cơ ngập không và đã từng ngập chưa".

Trang bản đồ
Trang bản đồ

Bật, tắt và sắp xếp lớp

Trang Bản đồ hiển thị bản đồ toàn màn hình. Bảng bên trái có hai thẻ:

  • Thẻ "Lớp": cây lớp gồm bảy nhóm (Nguy cơ, Kịch bản BĐKH, Ngập lịch sử, Cơ sở dữ liệu 12 lớp, Hành chính, Thuỷ văn, Hạ tầng thuỷ lợi). Đánh dấu ô vuông để bật lớp, kéo thanh trượt để chỉnh độ trong suốt, kéo thả để đổi thứ tự. Nút "i" mở thông tin lớp: nguồn, giấy phép, năm dữ liệu, phiên bản. Lớp chưa có dữ liệu hiện mờ kèm lý do.
  • Thẻ "Chú giải": chú giải của mọi lớp đang bật. Lớp phân cấp nguy cơ có 5 màu: xanh lá đậm (Rất thấp), xanh lá nhạt (Thấp), vàng nhạt (Trung bình), cam (Cao), đỏ (Rất cao).

Khi mở trang, lớp nguy cơ chính thức và ranh giới xã được bật sẵn. Khi bật lớp nguy cơ, bản đồ hiện dải "Bản đồ nguy cơ, không phải dự báo ngập thời gian thực"; có thể đóng dải này, nhưng chú giải vẫn giữ lời lưu ý.

Góc phải dưới là ô ghi nguồn liệt kê nguồn của các lớp đang bật. Thanh trạng thái dưới cùng hiện toạ độ con trỏ theo WGS84 và VN-2000, cùng tỉ lệ bản đồ gần đúng.

Xem thông tin tại một điểm

  1. Bấm (hoặc chạm) vào điểm cần xem trên bản đồ.
  2. Cửa sổ thông tin hiện: tên xã, toạ độ WGS84 và VN-2000, cấp và xác suất của từng lớp nguy cơ đang bật, số lần ngập theo ảnh Sentinel-1, điểm có nằm trong vùng từng ngập không, cảnh báo hiện hành của xã (nếu có).
  3. Bấm "Phân tích xã này" để xem diện tích từng cấp của cả xã, hoặc "Hồ sơ xã" để mở trang hồ sơ.

Điểm nằm ngoài tỉnh hiện thông báo "Ngoài phạm vi tỉnh Hà Tĩnh".

Thông tin tại điểm
Thông tin tại điểm

Ngập lịch sử và thanh thời gian 35 trận

Nhóm lớp "Ngập lịch sử" gồm tần suất ngập (số lần một ô bị ngập trong 2015-2023), vùng từng ngập, các lớp từng trận và vết ngập tham chiếu UNOSAT, Copernicus EMS. Khi bật nhóm này, thanh thời gian hiện ở đáy bản đồ với 35 mốc ảnh Sentinel-1.

  • Mỗi mốc là một cặp ảnh trước và sau trận. Chấm màu cho biết cặp ảnh có lỗi xuất ảnh hay không: "Phủ đủ tỉnh" (xanh dương) là hai ảnh cùng phủ gần hết tỉnh và không trùng nhau; "Phủ một phần (lỗi xuất ảnh)" là cặp có một ảnh chỉ ghép từ quỹ đạo đi xuống DES 18, vùng có dữ liệu chỉ khoảng 16% tỉnh; "Cặp trước-sau trùng (lỗi xuất ảnh)" là cặp có ảnh trước và sau trùng nhau từ 50% số ô trở lên, nên gần như không tìm được ngập mới. Mốc có lỗi xuất ảnh có biểu tượng cảnh báo: ở đó không phát hiện ngập không có nghĩa là không ngập.
  • Khi chọn một mốc, khung dưới hiện diện tích ngập phát hiện, phần trăm tỉnh có dữ liệu ở cả hai ảnh, tỉ lệ ô trùng và tỉ số r (mặt nước thường xuyên phát hiện so với 196,9 km² của WorldCover). Theo bài báo 4, r chủ yếu phản ánh các lỗi xuất ảnh nói trên, không đo chất lượng phát hiện ngập; hệ thống không còn dùng các nhãn "Ảnh đạt", "Hỏng".
  • Bấm một mốc để hiện lớp ngập của trận đó; các trận khác tự tắt. Nút phát cho chạy lần lượt các mốc.
Thanh thời gian
Thanh thời gian

Tìm kiếm xã, địa danh, toạ độ

Gõ vào ô tìm kiếm ở đầu trang:

  • Tên xã hoặc địa danh, có dấu hay không dấu đều được (ví dụ "cam binh" hoặc "Cẩm Bình").
  • Toạ độ WGS84 dạng "vĩ độ, kinh độ", ví dụ "18.34, 105.90".
  • Toạ độ VN-2000 múi 3° kinh tuyến trục 105°30' dạng "X=2026500 Y=537250" (X hướng Bắc, Y hướng Đông).

Chọn một kết quả, bản đồ bay tới và đánh dấu vị trí. Không có kết quả thì thử gõ không dấu hoặc nhập toạ độ.

Vị trí của tôi

Nút "Vị trí của tôi" trong cột công cụ mặc định tắt. Khi bấm, trình duyệt hỏi quyền truy cập vị trí; nếu đồng ý, bản đồ bay tới vị trí hiện tại và hiện thông tin nguy cơ tại đó. Toạ độ chỉ dùng cho lần tra cứu, không được lưu.

Hồ sơ xã

Trang hồ sơ xã gồm tên xã, loại (xã hoặc phường), huyện cũ và các xã cũ hợp thành; hàng chỉ số (diện tích, dân số, diện tích và tỷ lệ nguy cơ cao, dân số phơi nhiễm, số lần ngập); bản đồ nhỏ của xã và biểu đồ 5 cấp. Các thẻ: Nguy cơ theo lớp, Kịch bản, Ngập lịch sử, Đặc trưng tự nhiên, Cảnh báo. Nút "Báo cáo xã" chỉ hiện với tài khoản có quyền.

Hồ sơ xã
Hồ sơ xã

Đo diện tích vùng ngập (chức năng 1)

Đo khoảng cách và diện tích

  1. Trên trang Bản đồ, bấm "Đo khoảng cách" hoặc "Đo diện tích" ở cột công cụ bên phải.
  2. Bấm lần lượt các đỉnh trên bản đồ. Với diện tích, bấm "Hoàn tất" (hoặc bấm đúp) để khép vùng.
  3. Kết quả hiện theo mét hoặc ki-lô-mét với đường; mét vuông, héc-ta hoặc ki-lô-mét vuông với vùng.
  4. Kéo đỉnh để sửa hình, bấm "Xoá" để đo lại. Bấm "Phân tích vùng này" để chuyển hình vừa vẽ sang công cụ phân tích.

Phép đo tính trên mặt ellipsoid WGS84 (geodesic), không phải trên mặt phẳng bản đồ, nên đúng cả khi vùng đo lớn.

Đo diện tích
Đo diện tích

Phân tích vùng theo đa giác hoặc theo xã

  1. Bấm "Phân tích vùng", chọn "Vẽ vùng" rồi vẽ đa giác, hoặc chọn "Chọn xã" rồi bấm vào một xã.
  2. Chọn lớp nguy cơ dùng để tính (lớp chính thức, DNN-PSO, XGBoost hoặc bản hiệu chỉnh).
  3. Bảng bên phải hiện diện tích từng cấp nguy cơ, thanh màu xếp chồng, diện tích từng ngập, dân số trong vùng nguy cơ cao, đất canh tác trong vùng nguy cơ cao.
  4. Bấm "Tải CSV" để lưu kết quả.

Đa giác vẽ tay giới hạn 500 km² và 2.000 đỉnh. Phân tích theo xã dùng số đã tính sẵn nên trả kết quả ngay; đa giác vẽ tay được tính trực tiếp trên raster.

Phân tích vùng
Phân tích vùng

Cảnh báo nguy cơ ngập (chức năng 5)

Trang Cảnh báo công khai

Trang Cảnh báo có hai khối tách bạch:

  1. Bản tin chính thức: liên kết tới bản tin của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia và Đài Khí tượng thuỷ văn tỉnh Hà Tĩnh. Đây là nguồn cảnh báo pháp định, luôn đọc trước.
  2. Tín hiệu nguy cơ tham khảo: tín hiệu do hệ thống tính từ mưa dự báo, đã được lãnh đạo duyệt. Bên trái là thời điểm cập nhật, cấp độ tham chiếu toàn tỉnh và danh sách đợt đang hiệu lực (mở rộng để xem bảng xã theo cấp). Bên phải là bản đồ tô màu xã theo mã màu Phụ lục XII Quyết định 18/2021/QĐ-TTg.
CấpMức rủi roMàu
1ThấpXanh dương nhạt
2Trung bìnhVàng nhạt
3LớnDa cam
4Rất lớnĐỏ
5Thảm hoạTím

Hệ thống cấp tỉnh chỉ tự xác định cấp 1 và cấp 2 do mưa lớn (Điều 44). Khi lượng mưa dự báo ứng với cấp 3 hoặc 4, trang hiện dòng "có thể đạt cấp 3/4 nếu mưa diện rộng nhiều tỉnh, xem bản tin chính thức", vì cấp này đòi điều kiện nhiều tỉnh mà chỉ cơ quan khí tượng thuỷ văn xác định được.

Dưới bản đồ là khuyến cáo theo cấp, nguồn mưa và thời điểm phát hành, khối miễn trừ trách nhiệm, nút tải bản tin PDF và liên kết Lịch sử cảnh báo. Khi không có cảnh báo, trang ghi "Hiện không có cảnh báo nguy cơ ngập đang hiệu lực" kèm thời điểm kiểm tra gần nhất.

Không nhầm hai thang màu: thang xanh lá đến đỏ trên trang Bản đồ là cấp nguy cơ dài hạn (Rất thấp đến Rất cao); thang xanh dương nhạt đến tím trên trang Cảnh báo là cấp rủi ro tham chiếu Quyết định 18/2021, có viền đậm và chú giải "Cấp độ rủi ro (QĐ 18/2021), tín hiệu tham khảo".

Trang cảnh báo
Trang cảnh báo

Lịch sử cảnh báo

Trang Lịch sử liệt kê các đợt đã ban hành, đã hết hiệu lực hoặc đã huỷ; lọc theo khoảng ngày và theo xã; mở lại bản tin PDF của từng đợt.

Quy trình soạn và ban hành cảnh báo (chuyên viên, lãnh đạo)

Mục này dành cho chuyên viên và lãnh đạo. Các màn nằm trong khu Quản trị, mục Cảnh báo.

Mưa dự báo và mực nước trạm

Màn "Mưa và mực nước" có hai thẻ:

  • Thẻ Mưa: lưới 69 xã với lượng mưa 12, 24, 48, 72 giờ (trung vị của tổ hợp 51 thành viên ECMWF), tô màu theo lượng mưa, cột xác suất mưa 24 giờ từ 100 mm trở lên. Bấm một xã để xem biểu đồ 7 ngày: trung vị, dải 10-90%, cực đại, đường của từng mô hình ECMWF, GFS, ICON và các vạch 100, 200, 400 mm. Nút "Cập nhật từ Open-Meteo" lấy mưa dự báo mới (khi máy chủ cho phép), form nhập tay hoặc nhập tệp CSV dùng cho số liệu từ bản tin chính thức. Màn hiện lần cập nhật cuối và số lời gọi trong ngày.
  • Thẻ Trạm: bảng 6 trạm thuỷ văn (Chu Lễ, Sơn Diệm, Thạch Đồng, Cẩm Nhượng thuộc khu vực 1; Hoà Duyệt khu vực 2; Linh Cảm khu vực 3) với mực nước mới nhất, mực báo động BĐ1, BĐ2, BĐ3, cấp lũ tra theo Điều 45 và Phụ lục XIII, cờ đã xác minh mực báo động. Trạm chưa có mực báo động ghi "chưa có mực báo động". Form bên dưới để nhập mực nước quan trắc hoặc dự báo.

Các mô hình dự báo mưa có thể chênh nhau rất lớn cho cùng một ngày; vì vậy hệ thống dùng tổ hợp 51 thành viên và hiện xác suất, không dựa vào một mô hình đơn lẻ.

Mưa dự báo
Mưa dự báo

Tính, soạn, gửi duyệt

  1. Tại màn "Đợt cảnh báo", bấm "Tính cảnh báo từ mưa mới nhất". Hệ thống áp Điều 44 và Bảng 4 Phụ lục XII theo vùng của từng xã (trung du miền núi hoặc đồng bằng ven biển), số ngày mưa vượt ngưỡng liên tiếp, và điều kiện phạm vi "hơn 1/2 số xã" (từ 35 trên 69 xã) để ra cấp tỉnh. Kết quả là một bản nháp.
  2. Mở bản nháp. Bên trái là bản đồ xã tô theo cấp, bên phải là trình soạn: tiêu đề, thời hạn hiệu lực, bảng xã (sửa cấp từng xã phải ghi lý do), nội dung, khuyến cáo.
  3. Bảng "Bản tin AI (nháp)" có nút soạn nháp bản tin từ số liệu của đợt; người soạn đọc, chép phần phù hợp vào nội dung và sửa lại. Bản nháp AI không tự ghi vào nội dung chính thức. Khi trợ lý AI tạm ngưng, soạn tay như bình thường.
  4. Bấm "Lưu", rồi "Gửi duyệt".

Xã chưa được phân vùng theo Quyết định 18 được tính theo cả hai vùng và lấy cấp cao hơn, có ghi chú để chuyên viên rà soát.

Soạn cảnh báo
Soạn cảnh báo

Duyệt, ban hành, huỷ (lãnh đạo)

  1. Lãnh đạo mở đợt ở trạng thái "Chờ duyệt", kiểm tra bảng xã, nội dung, khuyến cáo.
  2. Bấm "Ban hành" để công bố lên trang Cảnh báo công khai, hoặc "Trả lại" kèm ghi chú để chuyên viên sửa.
  3. Đợt đã ban hành có thể "Huỷ" kèm lý do. Đợt tự chuyển sang "Hết hiệu lực" khi quá thời hạn.

Quy tắc bắt buộc:

  • Người duyệt phải khác người soạn và người gửi duyệt.
  • Chỉ bộ ngưỡng đã được đối chiếu bản có dấu (cờ "đã xác minh") mới dùng để ban hành được. Khi chưa xác minh, trình soạn hiện hộp đỏ "Không thể ban hành: bộ ngưỡng chưa được xác minh".
  • Sau khi ban hành, nội dung bị khoá, không sửa được nữa.
  • Mọi bước được ghi nhật ký.

In bản đồ (chức năng 6)

  1. Trên trang Bản đồ, bật các lớp cần in rồi bấm "In" ở cột công cụ. Trang In bản đồ mở ra, mang theo các lớp đang bật.
  2. Bảng cấu hình bên trái: chọn khổ giấy (A4 hoặc A3), hướng (dọc hoặc ngang), tỉ lệ (1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 hoặc theo khung nhìn), nhập tiêu đề và phụ đề, chọn hiện lưới toạ độ, nguồn, ngày in, đơn vị lập.
  3. Khung xem trước bên phải hiển thị đúng tỉ lệ khổ giấy; kéo bản đồ để chọn vùng in. Bản in tự có chú giải theo lớp đang bật, thước tỉ lệ, mũi tên bắc, khung chỉ dẫn vị trí (bản đồ Việt Nam có Quần đảo Hoàng Sa, Quần đảo Trường Sa, Biển Đông, đánh dấu Hà Tĩnh), dòng nguồn dữ liệu và lời lưu ý trung thực.
  4. Bấm "Xuất PDF" hoặc "Xuất PNG".

Ở tỉ lệ 1:50.000, đoạn 1 km trên thước tỉ lệ dài đúng 20 mm khi in ở khổ đã chọn (40 mm ở 1:25.000, 10 mm ở 1:100.000). Khi in, đặt máy in ở chế độ "Kích thước thực" (100%), không chọn "Vừa trang", để giữ đúng tỉ lệ. Máy yếu báo hết bộ nhớ đồ hoạ thì chọn khổ A4 hoặc tỉ lệ nhỏ hơn.

Bản đồ PDF tỉ lệ 1:50.000 dựng sẵn cho 7 huyện cũ và 69 xã nằm ở trang Thư viện bản đồ (xem mục dưới).

In bản đồ
In bản đồ

Giao diện dễ sử dụng (chức năng 7)

Hệ thống được thiết kế để dùng không cần đào tạo dài:

  • Toàn bộ giao diện tiếng Việt có dấu, cỡ chữ từ 16 điểm ảnh, số viết theo kiểu Việt Nam (ví dụ 1.038,8 km²).
  • Trên điện thoại: bản đồ toàn màn hình, cây lớp thành ngăn kéo kéo lên từ đáy, cột công cụ thành nút nổi, mọi nút đủ lớn để chạm (từ 44 x 44 điểm ảnh), cửa sổ thông tin không tràn màn hình.
  • Dùng được bằng bàn phím: phím Tab di chuyển giữa các nút, mọi nút bản đồ có nhãn cho trình đọc màn hình.
  • Khi một dịch vụ phụ tạm ngưng (ví dụ dịch vụ mô hình hoặc trợ lý AI), trang hiện dải vàng "Dịch vụ ... tạm ngưng, phần còn lại vẫn dùng được"; các chức năng khác vẫn hoạt động.
  • Nút "Chia sẻ" trên trang Bản đồ sao chép một liên kết mang theo khung nhìn, lớp đang bật, độ trong suốt và mốc thời gian, để người nhận mở ra đúng như mình đang xem.
Giao diện điện thoại
Giao diện điện thoại

Tài liệu hướng dẫn sử dụng (chức năng 8)

Trang Hướng dẫn (mục "Hướng dẫn" trên thanh đầu trang) trình bày toàn bộ tài liệu này cùng phần quản trị, có mục lục bên trái và câu hỏi thường gặp ở cuối. Hai nút ở đầu trang tải về tài liệu dạng Word (DOCX) và PDF:

  • Hướng dẫn sử dụng, phần người dùng (tài liệu này).
  • Hướng dẫn quản trị và vận hành.

Tài liệu được cập nhật cùng mỗi phiên bản phần mềm; ngày cập nhật ghi ở đầu tệp.

Thống kê, kịch bản biến đổi khí hậu và thư viện bản đồ

Trang Thống kê

  1. Hàng 4 thẻ chỉ số toàn tỉnh ở trên cùng.
  2. Chọn lớp nguy cơ (chính thức, DNN-PSO, XGBoost, bản hiệu chỉnh) và chỉ tiêu (tỷ lệ cao và rất cao, diện tích, dân số phơi nhiễm, tỷ lệ từng ngập, mưa năm, Rx5day).
  3. Bản đồ chuyên đề 69 xã tô màu theo chỉ tiêu (bấm một xã để mở hồ sơ) và biểu đồ diện tích 5 cấp.
  4. Bảng xếp hạng 69 xã: bấm tiêu đề cột để sắp xếp, ô tìm để lọc; biểu đồ 15 xã đứng đầu.
  5. Thẻ "Huyện cũ": phụ lục đối chiếu 7 huyện cũ trong Thuyết minh với 69 xã mới.
  6. Nút xuất CSV, XLSX, PDF hiện theo quyền của tài khoản.

Số cộng theo 69 xã thấp hơn số toàn tỉnh một chút (khoảng 0,15%) vì vài dải ô ở biên tỉnh không thuộc xã nào trong ranh giới xã của đề tài. Trang ghi chú rõ chỗ lệch này; số không bị cân lại cho khớp.

Thống kê
Thống kê

Trang Kịch bản biến đổi khí hậu

Khối vàng đầu trang giải thích phát hiện cốt lõi: ở Hà Tĩnh lượng mưa tương quan âm với vùng từng ngập (vùng mưa lớn là sườn núi thoát nước nhanh), nên tăng mưa có thể làm diện tích nguy cơ giảm ở phần lớn mô hình, và dấu của tác động phụ thuộc vào mô hình học máy nhiều hơn kịch bản khí hậu.

Trang có bộ chọn mô hình (XGBoost, DNN-PSO) và kịch bản; kéo rèm so sánh bản đồ nền với kịch bản; bảng 4 kịch bản (SSP2-4.5 và SSP5-8.5, giữa và cuối thế kỷ) với diện tích từng cấp, diện tích cao và rất cao, dân số phơi nhiễm; biểu đồ đáp ứng theo hệ số mưa; biểu đồ phân tách bất định; bảng xã tăng, giảm nhiều nhất. Kết quả kịch bản của mô hình DNN-PSO là kết quả mới của hệ thống, chưa công bố.

Kịch bản
Kịch bản

Thư viện bản đồ PDF

Trang Thư viện bản đồ có ba thẻ: "7 huyện cũ (theo Thuyết minh)", "69 xã/phường" và "Toàn tỉnh". Mỗi thẻ bản đồ có ảnh xem trước, tên, khổ giấy, tỉ lệ, dung lượng và nút "Tải". Dùng ô lọc để tìm nhanh theo tên.

  • Bản đồ 7 huyện cũ là sản phẩm theo Thuyết minh, đều ở tỉ lệ 1:50.000.
  • Bản đồ 69 xã/phường in khổ A3; tỉ lệ được chọn để cả xã vừa một trang (1:50.000 với xã nhỏ, 1:100.000 hoặc 1:150.000 với xã lớn). Tỉ lệ đúng ghi trên thẻ và trên chính bản đồ.
  • Bản đồ toàn tỉnh in khổ A1, tỉ lệ 1:250.000.
Thư viện bản đồ
Thư viện bản đồ

Phần mềm mô hình học máy (Model Lab)

Danh mục và thẻ mô hình

Trang Mô hình (xem không cần đăng nhập) có bảng so sánh 7 mô hình của bài báo 2 theo hai cách chia mẫu (khối không gian 5 km và ngẫu nhiên) với AUC, độ chính xác, F1, Kappa, RMSE; mô hình chính thức có nhãn riêng. Bấm một thẻ mô hình để xem đường ROC, PR, ma trận nhầm lẫn, đường mất mát, tầm quan trọng của 21 biến, siêu tham số và tệp mô hình.

Chỉ số AUC hiển thị là AUC kiểm định chéo theo không gian. AUC tính trên chính tập huấn luyện cao hơn nhưng không phải chỉ số kiểm định nên không được hiển thị như AUC kiểm định.

Danh mục mô hình
Danh mục mô hình

Bảy bước 4.1 đến 4.7 (chuyên viên, lãnh đạo, quản trị)

Mở Model Lab từ trang Mô hình hoặc từ khu Quản trị. Thanh bước trên cùng hiện trạng thái từng bước (chưa làm, đang chạy, xong, lỗi). Mỗi bước có form tham số bên trái và kết quả bên phải.

  1. 4.1 Tiền xử lý: chọn tập 80.000 mẫu, biến, cách loại ngoại lai (IQR, z-score hoặc không loại), cách chuẩn hoá; xem bảng thống kê trước và sau, biểu đồ phân bố từng biến.
  2. 4.2 Tương quan: ma trận tương quan 21 x 21 (Pearson hoặc Spearman), tương quan với nhãn ngập, hệ số phóng đại phương sai VIF tô đỏ khi vượt ngưỡng; đánh dấu biến dùng cho bước sau.
  3. 4.3 Siêu tham số và tách tập: số lớp, số nơ-ron, dropout, tốc độ học, số epoch, kích thước lô; tách ngẫu nhiên hoặc theo khối không gian 5, 10, 30 km. Nhãn ngập thô tự tương quan tới khoảng 30 km, nhưng phần dư ngoài fold của mô hình gần như không tự tương quan (bài báo 4), nên khối 5 km không phải nguồn sai lệch lớn; khối 30 km dùng để thử khả năng ngoại suy sang vùng mô hình chưa thấy.
  4. 4.4 Huấn luyện: bấm "Huấn luyện", theo dõi thanh tiến độ, đường mất mát cập nhật liên tục, nhật ký cuối; bấm "Huỷ" để dừng. Có thể bật tối ưu bầy đàn (PSO) giới hạn số hạt và số vòng. Trên môi trường tắt huấn luyện, bước này hiện hộp "Môi trường này tắt huấn luyện; chạy trên máy chủ triển khai".
  5. 4.5 Đánh giá: AUC, ACC, RMSE, MAE, Kappa, R², F1, ma trận nhầm lẫn, ROC, PR, so sánh với 7 mô hình của bài báo 2.
  6. 4.6 Xuất bản đồ: suy luận toàn tỉnh thành bản đồ xác suất và 5 cấp, tự đưa lên bản đồ với nhãn "Bản đồ thử nghiệm", tính thống kê 69 xã; tải tệp COG, PNG, CSV, báo cáo PDF.
  7. 4.7 Kiểm chứng với vết lũ thực tế: chọn bản đồ và vết tham chiếu (UNOSAT, Copernicus EMS, ghi nhận thực địa hoặc tệp tải lên); xem bảng và biểu đồ POD, FAR, CSI theo ngưỡng, bản đồ đúng, báo động sai, bỏ sót. Ghi chú nhắc độ lệch ngày chụp và độ phân giải giữa bản đồ và vết tham chiếu.

Chỉ một công việc mô hình chạy cùng lúc. Màn "Hàng đợi công việc" liệt kê công việc theo loại, trạng thái, tiến độ, thời lượng, cho phép huỷ và tải kết quả.

Mọi bản đồ sinh từ Model Lab mang nhãn: "Bản đồ thử nghiệm sinh từ Model Lab, chưa được duyệt, không phải sản phẩm chính thức của đề tài." Bản đồ thử nghiệm là lớp nội bộ: chỉ chuyên viên, lãnh đạo và quản trị đã đăng nhập mới thấy trên bản đồ; người xem không đăng nhập và dịch vụ bản đồ công khai không truy cập được. Lãnh đạo có thể duyệt một mô hình làm mô hình chính thức tại thẻ mô hình, kèm lý do.

Model Lab
Model Lab

Chạy kịch bản tuỳ chỉnh

Màn "Chạy kịch bản": chọn mô hình có tệp suy luận, chọn kịch bản SSP và thời kỳ hoặc kéo hai thanh hệ số (mưa năm 0,8 đến 1,5; Rx5day 0,8 đến 1,6). Phải đánh dấu ô "Tôi hiểu tác động mưa có thể đổi dấu theo mô hình" trước khi chạy. Kết quả giống bước 4.6 và mang nhãn thử nghiệm.

Trợ lý hỏi đáp

Trang Hỏi đáp cho phép hỏi bằng tiếng Việt về nguy cơ, phơi nhiễm, kịch bản, cảnh báo theo xã, ví dụ "Xã Cẩm Bình có bao nhiêu km² nguy cơ cao?". Mỗi câu trả lời kèm bảng "Số liệu dùng để trả lời" và "Nguồn". Trợ lý chỉ trả lời từ dữ liệu của hệ thống và có thể sai; hãy kiểm tra lại trên bản đồ.

  • Câu hỏi tối đa 500 ký tự; có 4 câu hỏi gợi ý để bấm nhanh.
  • Hỏi quá nhanh, hệ thống báo "Bạn hỏi quá nhanh, thử lại sau N giây".
  • Khi dịch vụ AI tạm ngưng, trang báo "Trợ lý AI tạm ngưng"; hệ thống không tự tạo câu trả lời thay thế.

Ghi nhận ngập thực địa (cán bộ xã)

Cán bộ xã gửi điểm ngập quan sát được để làm vết thực tế cho bước kiểm chứng mô hình:

  1. Đăng nhập, mở "Ghi nhận thực địa".
  2. Bản đồ chỉ hiện xã thuộc phạm vi được giao. Bấm "Chấm điểm" rồi bấm vào vị trí ngập.
  3. Nhập độ sâu ngập (mét), thời điểm, mô tả; bấm "Gửi".
  4. Danh sách bên dưới hiện các ghi nhận đã gửi và trạng thái (mới, đã xác nhận, loại bỏ). Chuyên viên xác nhận hoặc loại bỏ và gắn vào sự kiện lũ.

Điểm nằm ngoài ranh giới xã được chọn sẽ bị từ chối với thông báo "Điểm đã chọn nằm ngoài ranh giới xã/phường".

Câu hỏi thường gặp

Bản đồ nguy cơ có cho biết ngày mai chỗ tôi có ngập không?

Không. Bản đồ nguy cơ cho biết khả năng tương đối bị ngập của từng vị trí so với các vị trí khác, học từ các trận ngập 2015-2023. Muốn biết tình hình sắp tới, xem trang Cảnh báo và luôn ưu tiên bản tin chính thức của cơ quan khí tượng thuỷ văn.

Vì sao điểm của tôi nguy cơ "Rất cao" nhưng chưa từng ngập?

Nguy cơ được suy ra từ đặc điểm địa hình, thuỷ văn, lớp phủ giống các nơi đã ngập. Ảnh Sentinel-1 chỉ chụp được một số thời điểm, và theo bài báo 4 nhiều cặp ảnh trong kho có lỗi xuất ảnh (15 trong 35 cặp chỉ phủ khoảng 16% tỉnh, 11 cặp có ảnh trước và sau trùng nhau), nên nhiều trận ngập không được ghi lại. Ngược lại, bản đồ gốc có xu hướng thổi phồng xác suất; bản hiệu chỉnh tiên nghiệm cho bức tranh thận trọng hơn, và giá trị của nó là xác suất được quy trình Sentinel-1 ghi nhận là ngập, không phải xác suất ngập thực.

Vì sao tăng mưa trong kịch bản biến đổi khí hậu lại làm nguy cơ giảm?

Ở Hà Tĩnh, vùng mưa nhiều nhất là sườn núi thoát nước nhanh, còn vùng hay ngập là đồng bằng mưa ít hơn, nên hai biến mưa tương quan âm với nhãn ngập. Mô hình học được quan hệ đó; vì vậy tác động của mưa đổi dấu theo mô hình. Đây là giới hạn khoa học được báo cáo trung thực, xem trang Kịch bản và trang Giới thiệu.

Tín hiệu cảnh báo của hệ thống khác bản tin chính thức thế nào?

Chỉ cơ quan khí tượng thuỷ văn quốc gia ban hành bản tin và cấp độ rủi ro thiên tai chính thức. Hệ thống tính "tín hiệu nguy cơ tham khảo" từ mưa dự báo theo cùng bảng ngưỡng của Quyết định 18/2021, chỉ công bố sau khi lãnh đạo duyệt, và luôn kèm liên kết tới bản tin chính thức.

Tôi có thể tải dữ liệu về dùng trong QGIS không?

Có. Nút "i" của lớp cho biết giấy phép và câu ghi nguồn bắt buộc; lớp cho phép tải có nút tải tệp. Trang API dữ liệu liệt kê địa chỉ dịch vụ bản đồ WMS, WMTS để nạp vào QGIS. Dữ liệu dẫn xuất từ OpenStreetMap và UNOSAT phải chia sẻ cùng giấy phép.

Bản in có đúng tỉ lệ không?

Đúng khi in ở khổ giấy đã chọn và máy in đặt "Kích thước thực" (100%). Kiểm tra bằng thước tỉ lệ trên bản in: ở 1:50.000, đoạn 1 km dài 20 mm.

Quên mật khẩu thì làm gì?

Liên hệ quản trị hệ thống để đặt lại mật khẩu tạm; đăng nhập bằng mật khẩu tạm rồi đổi ngay sang mật khẩu riêng (hệ thống không cho dùng chức năng nào khác trước khi đổi).

Vì sao tôi bị yêu cầu đăng nhập lại?

Phiên đăng nhập kéo dài tối đa 12 giờ. Hệ thống cũng kết thúc phiên khi tài khoản đổi mật khẩu, đổi vai trò, bị khoá, hoặc khi tài khoản đó bấm "Đăng xuất" ở một máy khác.

Hướng dẫn quản trị và vận hành hệ thống WebGIS cảnh báo nguy cơ ngập lụt tỉnh Hà Tĩnh

Tài liệu dành cho quản trị hệ thống, lãnh đạo và chuyên viên phụ trách dữ liệu của đơn vị thụ hưởng. Nội dung gồm khu Quản trị, phân quyền người dùng, cập nhật dữ liệu mới hằng năm, bộ ngưỡng cảnh báo, sao lưu và vận hành máy chủ. Thao tác của người dùng thông thường xem tài liệu "Hướng dẫn sử dụng, phần người dùng".

Khu Quản trị

Bố cục

Khu Quản trị mở từ menu tài khoản sau khi đăng nhập. Thanh bên trái gồm: Tổng quan; Cảnh báo (Đợt cảnh báo, Mưa và mực nước, Bộ ngưỡng); Cập nhật dữ liệu; Lớp dữ liệu; Sự kiện lũ; Ghi nhận thực địa; Model Lab; Người dùng; Nhật ký; Cấu hình; Trạng thái. Mỗi mục chỉ hiện với vai trò có quyền:

MụcChuyên viênLãnh đạoQuản trị
Tổng quan, Cảnh báo, Cập nhật dữ liệu, Lớp dữ liệu, Sự kiện lũ, Model Labcócócó
Ghi nhận thực địacócócó (cán bộ xã cũng có, trong phạm vi xã)
Người dùng, Cấu hìnhkhôngkhôngcó
Nhật ký, Trạng tháikhôngcócó

Thanh trên cùng hiện đường dẫn, tên người dùng, vai trò và nút đăng xuất. Bảng dữ liệu có ô tìm, bộ lọc và phân trang; form báo lỗi ngay dưới trường sai; kết quả thao tác hiện thông báo nhỏ ở góc màn hình.

Tổng quan quản trị
Tổng quan quản trị

Trang Tổng quan

Thẻ "Việc cần làm" gồm: cảnh báo chờ duyệt, tệp dữ liệu chờ duyệt, ghi nhận ngập mới, công việc mô hình bị lỗi. Bên dưới là trạng thái rút gọn của các dịch vụ.

Phân quyền người dùng (chức năng 3)

Vai trò

Hệ thống có bốn vai trò đăng nhập: quản trị, lãnh đạo, chuyên viên, cán bộ xã/phường. Người không đăng nhập là khách. Ma trận quyền đầy đủ:

Năng lựcKháchCán bộ xãChuyên viênLãnh đạoQuản trị
Xem bản đồ, lớp công khai, tra thông tin, đo, in, tìm kiếm, thống kê, kịch bản, thẻ mô hìnhcócócócócó
Cảnh báo đã ban hành, lịch sử cảnh báocócócócócó
Cảnh báo nháp và chờ duyệtkhôngkhôngcócócó
Tính, soạn, sửa, gửi duyệt cảnh báo; nhập mưakhôngkhôngcócócó
Duyệt, ban hành, huỷ cảnh báo đã ban hành; sửa bộ ngưỡngkhôngkhôngkhôngcócó
Báo cáo xãkhôngxã trong phạm vimọi xãmọi xãmọi xã
Báo cáo toàn tỉnhkhôngkhôngcócócó
Ghi nhận ngập thực địakhônggửi, xem xã trong phạm vixem, duyệt mọi xãxem mọi xãmọi xã
Model Lab 4.1 đến 4.7, kịch bảnkhôngkhôngcócócó
Duyệt mô hình chính thứckhôngkhôngkhôngcócó
Tải lên dữ liệukhôngkhôngcókhôngcó
Duyệt xuất bản dữ liệu, danh mục lớp, sự kiện lũkhôngkhôngsự kiện lũduyệt xuất bảncó
Người dùng, cấu hìnhkhôngkhôngkhôngkhôngcó
Nhật ký, trạng thái dịch vụkhôngkhôngkhôngxemcó

Quyền được kiểm hai tầng: tại máy chủ ứng dụng và tại cơ sở dữ liệu (chính sách bảo mật theo dòng). Cán bộ xã không đọc được dữ liệu nội bộ của xã ngoài phạm vi kể cả khi gọi thẳng cơ sở dữ liệu.

Tạo và sửa người dùng

  1. Vào "Người dùng", bấm "Thêm người dùng".
  2. Nhập email, họ tên, đơn vị, chọn vai trò. Với vai trò cán bộ xã, bắt buộc chọn ít nhất một xã trong danh sách (có ô tìm); thiếu xã thì cán bộ không thấy dữ liệu nào.
  3. Bấm "Lưu". Hệ thống hiện mật khẩu tạm 16 ký tự một lần duy nhất. Gửi mật khẩu này cho người dùng qua kênh an toàn; lần đăng nhập đầu họ phải đổi mật khẩu.
  4. Sửa người dùng: đổi vai trò, phạm vi xã, đơn vị. Đổi vai trò hoặc khoá tài khoản sẽ thu hồi mọi phiên đăng nhập đang mở của người đó.
  5. "Khoá" để tạm dừng tài khoản (không xoá dữ liệu lịch sử). Quản trị không tự khoá được chính mình.
  6. "Đặt lại mật khẩu" sinh mật khẩu tạm mới, hiện một lần.

Mọi thay đổi quyền được ghi nhật ký.

Quản lý người dùng
Quản lý người dùng

Cập nhật dữ liệu mới hằng năm (chức năng 4)

Luồng năm bước

Màn "Cập nhật dữ liệu" hiển thị luồng: Tải lên, Kiểm tra, Duyệt, Xuất bản, Hiện trên bản đồ.

  1. Tải lên (chuyên viên hoặc quản trị): kéo thả tệp vào vùng tải lên. Định dạng nhận: GeoTIFF, GeoPackage, Shapefile nén ZIP, GeoJSON, CSV. Giới hạn 200 MB một tệp, 20 tệp một giờ cho mỗi người. Chọn mục đích (cập nhật lớp hoặc vết ngập để kiểm chứng), lớp đích và năm dữ liệu.
  2. Kiểm tra (tự động): hệ thống kiểm chữ ký tệp đúng định dạng khai báo, hệ toạ độ có mã EPSG, ít nhất một nửa diện tích nằm trong tỉnh, kiểu dữ liệu, giá trị không có dữ liệu, kích thước. Tệp ZIP bị giới hạn số tệp và dung lượng giải nén, không chấp nhận đường dẫn chứa "..". Kết quả kiểm hiện trong bảng: hợp lệ hoặc không hợp lệ kèm danh sách lỗi (ví dụ "ngoai_pham_vi" khi tệp nằm ngoài tỉnh).
  3. Duyệt (lãnh đạo hoặc quản trị): xem kết quả kiểm, bấm "Duyệt" hoặc "Từ chối" kèm lý do.
  4. Xuất bản (tự động sau khi duyệt): tệp raster được chuyển thành Cloud Optimized GeoTIFF hệ UTM 48N (EPSG:32648), tệp vector nạp vào cơ sở dữ liệu; tạo phiên bản theo năm ở trạng thái hiện hành, phiên bản cũ chuyển sang lưu trữ; đăng lên GeoServer và xoá bộ nhớ đệm ảnh của lớp; nếu là lớp nguy cơ thì tính lại thống kê 69 xã.
  5. Hiện trên bản đồ: trên trang Bản đồ, lớp có bộ chọn năm; phiên bản cũ vẫn tra lại được.

Các lỗi thường gặp khi tải lên:

Thông báoNguyên nhânCách xử lý
Định dạng tệp không được hỗ trợNội dung tệp không khớp phần mở rộng (ví dụ ảnh PNG đổi tên thành .tif)Xuất lại đúng định dạng từ QGIS
Tệp hoặc vùng chọn vượt giới hạnTệp lớn hơn 200 MBCắt theo ranh giới tỉnh, nén DEFLATE, hoặc chia tệp
Tệp đúng định dạng nhưng không đạt kiểm traThiếu hệ toạ độ, nằm ngoài tỉnh, kiểu dữ liệu không phù hợpGán hệ toạ độ, kiểm phạm vi trong QGIS rồi tải lại
Cập nhật dữ liệu
Cập nhật dữ liệu

Danh mục lớp

Màn "Lớp dữ liệu" (sửa: quản trị) liệt kê lớp theo nhóm. Có thể sửa tên, nhóm, thứ tự (kéo thả), bật sẵn hay không, độ trong suốt mặc định, chú giải (bảng màu), nguồn, giấy phép, câu ghi nguồn, cho phép tải, chỉ cho người đăng nhập, nhãn trung thực; xem các phiên bản và chọn phiên bản hiện hành. Mã lớp gốc không đổi được vì bản đồ, GeoServer và thống kê dùng chung mã này.

Lớp nhóm Nguy cơ, Kịch bản và Thử nghiệm bắt buộc có nhãn trung thực khoa học.

Danh mục lớp
Danh mục lớp

Sự kiện lũ và vết lũ

Màn "Sự kiện lũ" liệt kê 35 trận Sentinel-1 của dự án, vết ngập UNOSAT, sản phẩm Copernicus EMS và các sự kiện mới. Khi thêm sự kiện, nhập mã, ngày, nguồn, vệ tinh, diện tích ngập, diện tích mặt nước thường xuyên; hệ thống tự tính tỉ số r (mặt nước thường xuyên chia 196,9 km² chuẩn WorldCover) và nhóm r (r < 0,5; 0,5 đến 0,75 hoặc trên 1,5; 0,75 đến 1,5). Theo bài báo 4, r chủ yếu phản ánh lỗi xuất ảnh chứ không đo chất lượng cảnh, nên nhóm r chỉ để tra cứu; ghi đè nhóm r phải ghi lý do. Cột "Lỗi xuất ảnh" đọc từ bundle cho 35 cặp ảnh Sentinel-1 của dự án (phủ đủ tỉnh, chỉ phủ một phần tỉnh, hoặc ảnh trước và sau trùng nhau) và không sửa trên màn này; khi xuất lại kho ảnh, chạy lại đường ống dữ liệu (script 84b) rồi nạp lại dữ liệu. Gắn sự kiện với lớp raster hoặc vết vector, và với trận lũ có hồ sơ (2010, 2016, 2020...). Vết lũ năm mới dùng làm dữ liệu kiểm chứng ở bước 4.7 của Model Lab.

Ghi nhận thực địa

Chuyên viên mở "Ghi nhận thực địa" để xem điểm ngập cán bộ xã gửi, bấm "Xác nhận" (có thể gắn vào một sự kiện lũ) hoặc "Loại bỏ".

Bộ ngưỡng cảnh báo và trạm thuỷ văn

Bộ ngưỡng mưa theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg

Màn "Bộ ngưỡng" có bảng ngưỡng mưa theo vùng (trung du miền núi, đồng bằng ven biển), thời đoạn, số ngày kéo dài, cột điều khoản (Điều 44, Bảng 4 Phụ lục XII), màu cấp (Phụ lục XII Bảng 1) và trạng thái xác minh.

Bộ ngưỡng được nạp sẵn từ văn bản chép nguyên văn nhưng chưa đối chiếu bản có dấu, nên cờ "đã xác minh" đang tắt và hệ thống chưa cho ban hành cảnh báo. Quy trình bật:

  1. Chuyên viên phòng chống thiên tai đối chiếu từng dòng với bản Quyết định 18/2021/QĐ-TTg có dấu và tình trạng hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
  2. Lãnh đạo bấm "Đánh dấu đã đối chiếu bản có dấu", ghi nguồn xác minh. Thao tác được ghi nhật ký.

Nhóm nguy cơ tĩnh của xã (thấp, trung bình, cao theo tam phân vị tỷ lệ diện tích nguy cơ cao) chỉ dùng xếp thứ tự ưu tiên và tô nhấn, không đổi cấp pháp định. Muốn điều chỉnh ngưỡng theo nhóm nguy cơ, phải thêm dòng ngưỡng riêng kèm căn cứ, được chuyên gia phòng chống thiên tai chấp thuận, và ghi vào tài liệu này.

Bộ ngưỡng
Bộ ngưỡng

Phân vùng xã theo Quyết định 18

Mỗi xã mang một vùng: trung du miền núi hoặc đồng bằng ven biển. Hệ thống gợi ý vùng từ độ cao và độ dốc trung vị của xã; chuyên viên rà và sửa. Xã chưa phân vùng được tính theo cả hai vùng và lấy cấp cao hơn.

Mực báo động sáu trạm thuỷ văn

Thẻ "Mực báo động trạm" cho lãnh đạo nhập mực báo động BĐ1, BĐ2, BĐ3 (theo Quyết định 05/2020/QĐ-TTg) và mực lũ lịch sử của 6 trạm. Hệ thống kiểm BĐ1 nhỏ hơn BĐ2 nhỏ hơn BĐ3. Số đối chiếu từ tài liệu của nhóm đề tài được nạp sẵn cho 4 trạm với cờ chưa xác minh; Thạch Đồng và Cẩm Nhượng chưa có số. Cấp lũ tra theo Điều 45 và Phụ lục XIII:

TrạmKhu vựcBĐ1 đến dưới BĐ2BĐ2 đến dưới BĐ3BĐ3 đến dưới BĐ3 + 1 mTừ BĐ3 + 1 m
Chu Lễ, Sơn Diệm, Thạch Đồng, Cẩm Nhượng1cấp 1cấp 1cấp 2cấp 3
Hoà Duyệt2cấp 1cấp 2cấp 2cấp 3
Linh Cảm3cấp 1cấp 2cấp 3cấp 3

Nhật ký, cấu hình và trạng thái

Nhật ký hệ thống

Màn "Nhật ký" (chỉ đọc) ghi mọi đăng nhập, đăng nhập sai, thay đổi quyền, ban hành và huỷ cảnh báo, xuất bản lớp, chạy công việc mô hình. Lọc theo thời gian, người, hành động; quản trị xuất được tệp CSV. Nhật ký chỉ ghi thêm, không sửa, không xoá.

Nhật ký
Nhật ký

Cấu hình

Màn "Cấu hình" (quản trị) gồm các khoá, mỗi khoá có mô tả và được kiểm định dạng trước khi lưu:

KhoáÝ nghĩa
lop_nguy_co_chinh_thucLớp nguy cơ chính thức hiển thị mặc định (đổi lớp phải xác nhận)
nhom_nguy_co_xaCách chia 69 xã thành 3 nhóm nguy cơ tĩnh
canh_bao_hieu_luc_gioThời hạn hiệu lực mặc định của đợt cảnh báo (giờ)
canh_bao_bo_nguong_hien_hanhBộ ngưỡng dùng để tính cảnh báo
mua_luKhoảng mùa lũ (mặc định 01/7 đến 30/11)
mua_nguonNguồn mưa dự báo, mô hình lõi, mô hình so sánh, số ngày, số lần cập nhật mỗi ngày và trong mùa lũ
canh_bao_xac_suat_toi_thieuXác suất tối thiểu để tính một xã vượt ngưỡng
hoi_dap_gioi_hanGiới hạn câu hỏi trợ lý AI theo phút mỗi địa chỉ và theo ngày toàn hệ thống
trang_chu_kpiCác chỉ số hiện trên trang chủ

Trạng thái dịch vụ

Màn "Trạng thái" tự làm mới 30 giây, hiện thẻ xanh hoặc đỏ cho: cơ sở dữ liệu, GeoServer, dịch vụ mô hình (RAM, công việc đang chạy), dung lượng đĩa dữ liệu, lần thu mưa cuối, lần sao lưu cuối, phiên bản ứng dụng.

Trạng thái dịch vụ
Trạng thái dịch vụ

Vận hành máy chủ

Thành phần

Hệ thống chạy bằng Docker Compose trên máy chủ ảo 4 vCPU, 4 GB RAM, 40 GB SSD, tên miền .vn:

Thành phầnVai tròCổng
nginx (máy chủ)HTTPS, chứng chỉ certbot, chặn đường dẫn nguy hiểm, giới hạn tần suất đăng nhập443 công khai
Ứng dụng Next.jsGiao diện và API127.0.0.1:3000
GeoServer 3.0.1Dịch vụ bản đồ WMS, WMTS cho lớp raster127.0.0.1:8080, chỉ cho GET qua nginx
PostgreSQL 16 + PostGIS 3.4Cơ sở dữ liệuchỉ mạng nội bộ
Dịch vụ mô hình (Python FastAPI)Suy luận, phân tích vùng, Model Lab, xử lý tệp tải lênchỉ mạng nội bộ

Ra Internet chỉ có WMS và WMTS của GeoServer qua nginx bằng phương thức GET. Dịch vụ WFS, giao diện quản trị và REST của GeoServer không mở ra ngoài; tham số cql_filter, filter, sld, sld_body, env bị chặn. Dữ liệu vector công khai tải qua API của ứng dụng.

Tác vụ định kỳ do bộ hẹn giờ của máy chủ gọi bốn địa chỉ nội bộ (kèm khoá bí mật): thu mưa dự báo, tạo bản nháp cảnh báo khi có xã vượt ngưỡng (không tự ban hành), chuyển đợt hết hiệu lực, dọn bộ đếm tần suất và nhật ký hỏi đáp cũ.

Biến môi trường

Biến cấu hình nằm trong tệp .env trên máy chủ, không đưa vào mã nguồn. Ứng dụng dừng ngay khi thiếu biến, không dùng giá trị mặc định. Các khoá bí mật dài ít nhất 32 ký tự ngẫu nhiên (sinh bằng openssl rand -hex 32). Các biến chính: chuỗi kết nối cơ sở dữ liệu cho ứng dụng và cho công cụ nạp dữ liệu, mật khẩu ba vai trò cơ sở dữ liệu, khoá ký phiên đăng nhập, tài khoản quản trị ban đầu, khoá Gemini cho trợ lý AI, địa chỉ và khoá nội bộ của dịch vụ mô hình, tài khoản dịch vụ GeoServer, khoá bí mật của tác vụ định kỳ, thư mục dữ liệu, cờ bật huấn luyện mô hình, cờ bật thu mưa Open-Meteo, cờ và thông số gửi thư.

Cờ MODEL_TRAIN_ENABLED bật huấn luyện ở bước 4.4. Khi tắt, giao diện báo rõ và API trả lỗi "huấn luyện tắt trên môi trường này"; suy luận, xuất bản đồ, kịch bản, kiểm chứng vẫn chạy.

Sao lưu và khôi phục

  • Tập lệnh sao lưu chạy hằng ngày: kết xuất cơ sở dữ liệu và các thư mục tệp tải lên, bản đồ sinh mới; giữ 14 bản gần nhất.
  • Bộ dữ liệu gốc (bundle) và mã nguồn không cần sao lưu hằng ngày vì được triển khai lại từ nguồn sạch.
  • Định kỳ khôi phục thử lên cơ sở dữ liệu trống và đếm lại số dòng các bảng chính để chắc bản sao lưu dùng được.
  • Khi nghi máy chủ bị xâm nhập: chỉ tin dữ liệu (bản sao lưu cơ sở dữ liệu và tệp tải lên), cài lại hệ điều hành và triển khai mã từ nguồn sạch.

Danh mục an toàn bắt buộc

Hạng mụcYêu cầu
Tiến trìnhMọi container chạy người dùng không phải root; ứng dụng và GeoServer chỉ lắng nghe 127.0.0.1
Khoá bí mậtTừ 32 ký tự ngẫu nhiên; ứng dụng dừng khi thiếu; đổi ngay khi nghi lộ
SSHChỉ đăng nhập bằng khoá, cổng riêng, fail2ban, tường lửa ufw chỉ mở SSH, 80, 443
nginxChặn tệp ẩn (dotfile), giới hạn tần suất đăng nhập và tải tệp, chặn đường quản trị GeoServer, chỉ cho danh sách trắng tham số và định dạng WMS/WMTS, chặn tên lớp thử nghiệm lab_
GeoServerĐổi mật khẩu quản trị, tắt giao diện web, không dữ liệu mẫu, chỉ GET; ứng dụng dùng tài khoản dịch vụ riêng (không dùng tài khoản quản trị GeoServer); lớp nội bộ chỉ tài khoản dịch vụ xem được
Hệ điều hànhBật cập nhật tự động, khởi động lại khi có bản vá nhân; /dev/shm không cho thực thi
Giám sátTập lệnh canh gác 10 phút diệt tiến trình chạy từ thư mục tạm hoặc mang tên phần mềm đào tiền ảo
Tính năngKhông có tính năng nào chạy lệnh hệ thống hay tác tử lập trình; không cài công cụ tác tử AI dòng lệnh trên máy chủ

Bảo mật vận hành của ứng dụng

Các cơ chế dưới đây chạy sẵn, quản trị cần biết để hướng dẫn người dùng và xử lý phản ánh:

Cơ chếHoạt độngViệc của quản trị
Mật khẩu tạm bắt buộc đổiTài khoản mới hoặc vừa đặt lại mật khẩu chỉ gọi được chức năng đăng nhập, đổi mật khẩu, đăng xuất; mọi trang nội bộ chuyển về trang đổi mật khẩu cho tới khi đổi xongGửi mật khẩu tạm qua kênh an toàn, không gửi kèm email đăng nhập trong cùng tin nhắn
Phiên 12 giờPhiên tự gia hạn khi dùng nhưng không quá 12 giờ kể từ lúc đăng nhậpBáo người dùng đăng nhập lại mỗi ngày làm việc
Thu hồi phiênĐăng xuất, đổi mật khẩu, đổi vai trò, khoá tài khoản đều vô hiệu mọi phiên đang mở của tài khoản đó, kể cả cookie đã bị sao chépNghi tài khoản bị lộ: khoá tài khoản hoặc đặt lại mật khẩu
Giới hạn đăng nhập5 lần mỗi 5 phút theo máy và 10 lần mỗi 15 phút theo tài khoảnNgười dùng bị chặn chỉ cần chờ; đăng nhập đúng xoá bộ đếm
Lớp nội bộLớp thử nghiệm Model Lab (lab_*), lớp "chỉ người đăng nhập", lớp đang ẩn và phiên bản chưa duyệt không xem được ẩn danh: GeoServer ẩn chúng khỏi danh mục công khai và từ chối yêu cầu ảnh; ứng dụng chỉ chuyển cho người đăng nhập đủ quyền qua đường nội bộKhi đổi trạng thái công khai, ẩn/hiện hoặc xuất bản lớp, hệ thống tự đồng bộ quyền GeoServer; nếu lớp vừa công khai vẫn chưa hiện, xem màn Trạng thái rồi báo kỹ thuật chạy đồng bộ quyền
Chống giả mạo yêu cầuMọi thao tác ghi gửi từ trang web khác nguồn bị từ chối; dữ liệu gửi lên phải đúng định dạng JSONKhông nhúng hệ thống vào trang của đơn vị khác bằng khung (iframe)
Chính sách nội dung trangMỗi lần tải trang có khoá chạy mã riêng (CSP nonce); mã chèn từ ngoài không chạy đượcKhông chèn mã theo dõi hay quảng cáo vào trang

Xử lý sự cố thường gặp

Hiện tượngNguyên nhân thường gặpCách xử lý
Dải vàng "Dịch vụ mô hình tạm ngưng"Container dịch vụ mô hình dừng hoặc hết bộ nhớXem màn Trạng thái, khởi động lại container, kiểm giới hạn RAM
Lớp raster không hiện, biểu tượng cảnh báo cạnh tên lớpGeoServer dừng hoặc lớp chưa đăngKiểm GeoServer trên màn Trạng thái; chạy lại công cụ đăng lớp
"Trợ lý AI tạm ngưng"Khoá Gemini hết hạn hoặc bị khoáCấp khoá mới vào .env, khởi động lại ứng dụng
Dải vàng "Chưa cập nhật dự báo từ HH:MM"Open-Meteo không phản hồi hoặc đang tắtHệ thống giữ tín hiệu đang hiệu lực; nhập mưa tay từ bản tin chính thức nếu cần
Không ban hành được cảnh báoBộ ngưỡng chưa xác minh, hoặc người duyệt trùng người soạnXem mục Bộ ngưỡng; dùng tài khoản lãnh đạo khác người soạn
Đăng nhập báo chờSai mật khẩu 5 lần trong 5 phút (theo máy) hoặc 10 lần trong 15 phút (theo tài khoản)Chờ hết thời gian hoặc nhờ quản trị đặt lại mật khẩu
Người dùng báo bị "đá" ra khi đang làm việcPhiên quá 12 giờ, hoặc tài khoản vừa đăng xuất ở máy khác, đổi mật khẩu, đổi vai tròĐăng nhập lại; nếu lặp lại bất thường, xem nhật ký đăng nhập của tài khoản